A. HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH TRỰC TUYẾN

I.    HƯỚNG DẪN ĐĂNG NHẬP

      1.1. ĐĂNG NHẬP

•    Truy cập vào link: https://trade.tpbs.com.vn/
•    Nhập thông tin đăng nhập vào khung Đăng nhập
 
•    Tài khoản: Nhập số tài khoản cấp cho khách hàng
•    Mật khẩu: Nhập mật khẩu đã được cấp
•    Mã an toàn: Nhập ký tự như bên hình
•    Nhấn chọn nút “Đăng nhập

  • Đăng nhập không thành công” - Dựa trên thông báo này, hệ thống sẽ thông báo lỗi. Quý khách vui lòng nhập lại thông tin đăng nhập đúng. 


       Lưu ý: Nếu nhập sai mật khẩu qúa 05 lần thì hệ thống sẽ khóa tài khoản của khách hàng để đảm bảo an toàn. 

  • Đăng nhập thành công” Sau khi nhấn nút “Đăng nhập” ở lần đăng nhập đầu tiên, hệ thống sẽ yêu cầu khách hàng đổi mật khẩu truy cập.
Quay về MỤC LỤC

      1.2. ĐĂNG XUẤT

Để đăng xuất quí khách chọn nút Đăng Xuất ở góc phải bên dưới màn hình
 
Hệ thống sẽ hiện thị bảng thông báo sau khi khách hàng bấm:
 
•    Chọn "Đồng ý": Hệ thống sẽ lưu lại những tab bạn đang xem
•    Chọn "Không" : Hệ thống sẽ không lưu lại những tab bạn đang xem mà chuyển về chế độ mặc định hoặc chế độ đã lưu trước đó.

Quay về MỤC LỤC

II.    HƯỚNG DẪN GIAO DỊCH
      2.1. ĐẶT LỆNH THÔNG THƯỜNG
Để đặt lệnh giao dịch trực tuyến trên Itrade, Quý khách vui lòng bấm vào biểu tượng sau trên màn hình 
Bước 1: Màn hình đặt lệnh giao dịch

  • Tài khoản: nhập tiểu khoản muốn đặt lệnh
  • Sức mua: Số dư khả dụng để mua chứng khoán
  • Tài sản tiền: tiền mặt khách hàng hiện có
  • Tỷ lệ ký quĩ: tỷ lệ giữa giá trị tài sản thực có so với tổng tài sản trên tài khoản giao dịch ký quỹ
  • Nợ Margin: Nợ khách hàng đã vay để mua chứng khoán Margin
  • Tín chấp: Số tiền công ty cho khách hàng vay để tăng sức mua
  • SL khả dụng: số chứng khoán khách hàng có thể bán (hiển thị sau khi khách hàng nhập mã chứng khoán)
  • BP ước tính: sức mua ước tính của khách hàng khi mua chứng khoán Margin (Sức mua /(100- Tỷ lệ vay)) chỉ hiện thị khi khách hàng điền mã chứng khoán và T
  • Tỷ lệ vay: tỷ lệ khách hàng có thể vay để mua cho chứng khoán đó (chỉ hiện thị khi  điền mã chứng khoán)
  • Giá TC: giá tham chiếu
  • Giá trần/ giá sàn:
  • Mở cửa:
  • Cao nhất/ Thấp nhất: giá khớp cao nhất / thấp nhất
  • Giá: điền giá muốn đặt lệnh đối với lệnh LO. 

Sàn

Loại lệnh

Điền giá trị

HNX

MAK

MAK

HNX

MOK

MOK

HNX

MTL

MTL

HNX

PLO

PLO

HNX/HOSE

ATC

ATC

HOSE

MP

MP

HOSE

ATO

ATO

 Bước 2: Click vào nút Mua hoặc Bán để đặt lệnh Mua / Bán
•    Lệnh đặt hợp lệ: Sẽ xuất hiện khung hiển thị chi tiết lệnh đặt và  nhập mã PIN để xác nhận. Khách hàng có thể nhập mã PIN và tick ô Lưu mã PIN để lần kế tiếp không phải nhập mã PIN
 
Sau khi xác nhận hệ thống sẽ hiển thị thông báo lệnh đặt thành công bên góc phải màn hình

•    Lệnh đặt không hợp lệ: Sẽ xuất hiện thông báo lỗi, Quý khách vui lòng nhập lại cho đúng theo tin nhắn cảnh báo
Ví dụ
         
Bước 3: Kiểm tra chi tiết lệnh đặt và nhập mã PIN  sau đó nhấn nút “Xác nhận
•    Nhập mật mã PIN hợp lệ: Hệ thống sẽ xuất hiện thông báo lệnh vừa được cập nhật ở góc phải của màn hình

•    Nhập mã PIN không hợp lệ: Hệ thống sẽ xuất hiện thông báo nhập mã PIN  sai, vui lòng thử lại


 
Bước 4: Xem tình (Tab Giao dịch)
  
Các trạng thái lệnh:
•    Chờ gửi (Ready to send): Đang được xử lý trên hệ thống (chưa được chuyển vào Sở)
•    Chờ khớp(Queue): Đang chờ khớp (Đã vào hệ thống của Sở)
•    Khớp một phần(Partially Filled): khớp 1 phần
•    Khớp toàn bộ (Fully Filled): lệnh đã khớp toàn phần
•    Đã hủy (Cancelled): Lệnh đã được hủy
•    Đã từ chối(Rejected) : đã từ chối
•    Chờ duyệt (Waiting Approval)
•    Lệnh điều kiện 
•    Chờ hủy (Waiting Cancel) : lệnh đang chờ hủy 
•    Chờ sửa 
•    Chờ xử lý
•    Đang gửi (Sending)
•    Không hiệu lực (Expired) 

Quay về MỤC LỤC

      2.2. ĐẶT LỆNH CHỜ (GTD)
Bước 1: Vào màn hình đặt lệnh như Đặt lênh thông thường
Bước 2: Chọn vào check box Ngày hết hạn và điền ngày lệnh hết hiệu lực (Lệnh sẽ tồn tại cho đến hết ngày được chọn (Thời gian tối đa – 7 ngày)


Các bước tiếp theo làm như phần đặt lệnh thông thường
Lưu ý: 
•    Lệnh chờ sẽ cho phép Quý khách đặt giá ngoài biên độ. 
•    Nếu đến ngày hiệu lực mà giá không nằm trong biên độ thì lệnh sẽ bị hủy.
•    Nếu Quý khách đặt lệnh chờ cho những ngày sau mà giá nằm trong biên độ ngày hôm đó thì lệnh sẽ vào ngày hôm đó.
•    Hiệu lực tối đa của lệnh trong vòng 7 ngày.

Quay về MỤC LỤC

      2.3. ĐẶT LỆNH ĐIỀU KIỆN
Bước 1: Vào màn hình đặt lệnh như Đặt lênh thông thường
Bước 2: Chọn vào check box Lệnh ĐK và chọn loại lệnh điều kiện
•    Nếu chọn Up: Điền giá kích hoạt nhỏ hơn giá thị trường
•    Nếu chọn Down: Điền giá kích hoạt lớn hơn giá thị trường
 
Cơ chế hoạt động của lệnh UP
•    Mức giá kích hoạt lệnh phải lớn hơn giá thị trường (Market Price) tại thời điểm đặt lệnh. 
•    Ngay khi giá thị trường tăng bằng hoặc lớn hơn giá kích hoạt thì lệnh sẽ được kích hoạt và được đưa vào sàn giao dịch với giá đặt lệnh đã xác định.
•    Tùy vào nhu cầu và mục đích mà nhà đầu tư có chiến lược đặt lệnh chờ Up cho phù hợp.
•    Ví dụ: Nhà đầu tư A nhập lệnh chờ Up để mua cổ phiếu VNM, loại lệnh LO đặt mua với giá mua là 136 , giá kích hoạt lệnh là 135 trong khi giá thị trường hiện tại đang là 130, giá thị trường diễn tiến như sau:
 
Cơ chế hoạt động của lệnh Down
•    Mức giá kích hoạt lệnh phải nhỏ hơn giá thị trường (Market Price) tại thời điểm đặt lệnh. 
•    Ngay khi giá thị trường bằng hoặc bé hơn mức giá kích hoạt thì lệnh sẽ được kích hoạt và được đưa vào sàn giao dịch với giá đặt lệnh đã xác định.
•    Tùy vào nhu cầu và mục đích mà nhà đầu tư có chiến lược đặt lệnh chờ Down cho phù hợp.
•    Ví dụ: Nhà đầu tư A nhập lệnh chờ Down, loại lệnh LO đặt bán với giá bán là 130.5,  giá kích hoạt lệnh là 131 trong khi giá thị trường hiện tại đang là 132 , giá thị trường diễn tiến như sau

Quay về MỤC LỤC

      2.4. SỬA LỆNH
Bước 1: Từ màn hình “Sổ lệnh” quý khách muốn sửa giá chỉ cần click vào nút   
Bước 2: Sửa giá và khối lượng nhập mã xác nhận
 
Bước 3:  Click “Đồng ý SỬA” 
       Note: Nhấn “Hủy” nếu không muốn sửa giá

Quay về MỤC LỤC

      2.5. HỦY LỆNH
Từ màn hình “Sổ lệnh” 
Bước 1: Muốn hủy lệnh chỉ cần click vào nút